Trang chủ › Du học New Zealand › Điều kiện du học New Zealand
Câu “du học New Zealand không cần IELTS” gây tranh cãi vì nó đúng ở khâu visa và sai ở khâu nhập học. Trang visa du học của Cục Di trú New Zealand không đặt ra bất kỳ chuẩn tiếng Anh nào — nhưng không có thư mời nhập học thì cũng không có hồ sơ visa. Bài này tách bạch từng lớp điều kiện.
Tóm tắt 60 giây
- ⭐⭐ Cục Di trú New Zealand không đặt yêu cầu tiếng Anh cho visa du học — kể cả visa dành cho người sang học khoá tiếng Anh. Trường là bên đặt chuẩn, và mỗi trường, mỗi ngành đặt một mức khác nhau.
- Năm điều kiện visa: có thư mời nhập học của cơ sở được phê duyệt · đã đóng đủ học phí ít nhất một khoá hoặc một năm (hoặc có học bổng) · đủ tiền sinh hoạt · đạt yêu cầu sức khoẻ và nhân thân · chứng minh được khả năng rời New Zealand khi hết hạn.
- Tiền sinh hoạt phải chứng minh: 20.000 NZD/năm (sau phổ thông, học tiếng) hoặc 17.000 NZD/năm (phổ thông) — chấp nhận cả khoản vay du học và thư bảo trợ.
- Chuẩn tiếng Anh phổ biến để vào thẳng: cử nhân IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5), thạc sĩ IELTS 6.5 (không dưới 6.0). Kết quả thi phải không quá 2 năm.
- ⭐ Bốn đường vào không cần nộp IELTS: kiểm tra nội bộ của trường · khoá tiếng Anh học thuật của chính trường · Foundation Studies · bằng khác được công nhận (TOEFL iBT, PTE Academic, Cambridge).
- Giấy tờ sức khoẻ: chứng chỉ y tế và X-quang phổi phải dưới 3 tháng tuổi khi nộp; ở trên 12 tháng phải có X-quang phổi.
- Lý lịch tư pháp: bắt buộc nếu dự định ở New Zealand từ 24 tháng trở lên, gồm cả nước bạn từng sống từ 5 năm trở lên kể từ năm 17 tuổi.
- Phí visa từ 850 NZD, visa cấp tối đa 4 năm, làm thêm 25 giờ/tuần.
- ⚠️ Đổi trường hoặc hạ bậc học nay thường phải xin visa MỚI, không còn xử lý bằng đơn thay đổi điều kiện.
Bài này thuộc bộ cẩm nang du học New Zealand của gf.edu.vn. Toàn bộ điều kiện visa, mức tài chính, phí và yêu cầu giấy tờ lấy từ trang chính thức của Cục Di trú New Zealand; chuẩn tiếng Anh tham chiếu theo chuẩn công bố của chương trình học bổng chính phủ và các đại học. Tỷ giá tham khảo 1 NZD ≈ 15.200 ₫.

Điều kiện du học New Zealand gồm những gì?
| Điều kiện | Ai đặt ra | Nội dung |
|---|---|---|
| Học lực | Trường | Bằng cấp và kết quả học tập tương ứng với bậc bạn nộp |
| Tiếng Anh | Trường — ⭐ không phải Cục Di trú | Mỗi trường, mỗi ngành một chuẩn; phổ biến IELTS 6.0 cử nhân, 6.5 thạc sĩ |
| Thư mời nhập học | Cục Di trú (yêu cầu có) | Phải từ cơ sở giáo dục được chính phủ New Zealand phê duyệt |
| Học phí | Cục Di trú | Đã đóng đủ ít nhất một khoá hoặc một năm, tuỳ cái nào ngắn hơn — hoặc có học bổng |
| Tiền sinh hoạt | Cục Di trú | 20.000 NZD/năm (sau phổ thông, học tiếng) · 17.000 NZD/năm (phổ thông) · hoặc người bảo trợ được chấp nhận |
| Sức khoẻ | Cục Di trú | Đạt tiêu chuẩn sức khoẻ; giấy tờ y tế phải dưới 3 tháng tuổi khi nộp |
| Nhân thân | Cục Di trú | Lý lịch tư pháp nếu ở từ 24 tháng trở lên |
| Khả năng rời New Zealand | Cục Di trú | Đủ tiền mua vé về hoặc đã có vé |
Du học New Zealand có cần IELTS không?
| Đường vào | Cách hoạt động | Phù hợp với ai |
|---|---|---|
| Kiểm tra nội bộ của trường | Trường tự tổ chức bài đánh giá và xếp lớp thay cho chứng chỉ bên ngoài | Người đã có nền tiếng Anh nhưng chưa kịp thi chứng chỉ |
| Khoá tiếng Anh học thuật của chính trường | Hoàn tất khoá tiếng Anh do trường tổ chức là được vào thẳng chương trình chính, không cần nộp IELTS | Người còn thiếu 0,5 – 1,0 điểm so với chuẩn |
| Foundation Studies | Chương trình dự bị đại học kéo dài khoảng một năm; ví dụ chứng chỉ dự bị của Đại học Waikato bảo đảm vào hầu hết chương trình cử nhân của trường khi hoàn tất | Học sinh vừa tốt nghiệp phổ thông, cần cả tiếng Anh lẫn kiến thức nền |
| Chứng chỉ khác được công nhận | TOEFL iBT, PTE Academic, Cambridge — tuỳ chuẩn từng trường | Người quen dạng đề khác hoặc đã có sẵn chứng chỉ |
| ⚠️ Với mọi loại chứng chỉ: kết quả phải không quá 2 năm tính tới thời điểm nộp | ||
Điều kiện học lực theo từng bậc
| Bậc | Học lực | Tiếng Anh phổ biến | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|---|
| Trung học (Year 9–13) | Học bạ; xếp lớp theo tuổi và trình độ | Trường đánh giá; nhiều trường có lớp tiếng Anh hỗ trợ | Tiền sinh hoạt phải chứng minh là 17.000 NZD/năm, thấp hơn bậc sau phổ thông |
| Foundation / dự bị | Tốt nghiệp phổ thông | Thấp hơn chuẩn vào thẳng | Một số chương trình bảo đảm lên thẳng cử nhân của chính trường khi hoàn tất |
| Cử nhân | Bằng tốt nghiệp phổ thông đạt chuẩn của trường | IELTS 6.0, không kỹ năng nào dưới 5.5 | Ngành Y, Dược, Điều dưỡng thường có chuẩn riêng cao hơn và số chỗ hạn chế |
| Thạc sĩ | Bằng cử nhân phù hợp ngành | IELTS 6.5, không kỹ năng nào dưới 6.0 | Hỏi rõ chương trình 120 hay 180 điểm — quyết định cả thời gian lẫn học phí |
| Tiến sĩ | Bằng thạc sĩ hoặc tương đương + đề cương nghiên cứu | Theo chuẩn của trường, thường cao hơn thạc sĩ | ⭐ Cần người hướng dẫn đồng ý nhận; đổi lại được đóng học phí mức nội địa |

Hồ sơ xin visa du học New Zealand gồm những gì?
1
Xin thư mời nhập học từ cơ sở được phê duyệt
Đây là giấy tờ gốc của cả bộ hồ sơ. Cơ sở phải nằm trong danh sách được chính phủ New Zealand phê duyệt. Bước này cũng là bước quyết định chuẩn tiếng Anh áp lên bạn.
2
Đóng học phí và lấy biên nhận
Cục Di trú yêu cầu đã trả đủ học phí ít nhất một khoá hoặc một năm, tuỳ cái nào ngắn hơn. Nếu có học bổng chi trả phần này thì nộp thư xác nhận học bổng thay cho biên nhận.
3
Gom bằng chứng tài chính cho tiền sinh hoạt
Chọn một trong ba dạng được chấp nhận: tiền có sẵn thể hiện qua sao kê, khoản vay dành cho mục đích du học, hoặc thư bảo trợ từ người bảo trợ được chấp nhận. Mức là 20.000 NZD mỗi năm với bậc sau phổ thông và 17.000 NZD với bậc phổ thông.
4
Khám sức khoẻ tại cơ sở được chỉ định
Chứng chỉ y tế và X-quang phổi phải dưới 3 tháng tuổi tại thời điểm nộp hồ sơ. Ai dự định ở trên 12 tháng phải có X-quang phổi; người ở từ 6 đến 12 tháng cũng có thể phải chụp tuỳ nước xuất phát, nên kiểm tra danh sách nước có tỷ lệ mắc lao thấp của Cục Di trú trước.
5
Xin lý lịch tư pháp nếu ở từ 24 tháng trở lên
Cần lý lịch tư pháp của nước bạn mang quốc tịch và của bất kỳ nước nào bạn từng sống từ 5 năm trở lên kể từ khi 17 tuổi. Với chương trình cử nhân ba đến bốn năm, đây gần như luôn là giấy tờ bắt buộc.
6
Nộp hồ sơ trực tuyến và đóng phí từ 850 NZD
Sau khi nộp, theo dõi yêu cầu bổ sung. Thời gian xử lý thay đổi theo mùa và cao điểm rơi vào các tháng trước hai kỳ nhập học chính là tháng 2 và tháng 7 — nộp sớm là lợi thế có thật.
Chứng minh tài chính: ba cách được chấp nhận
| Dạng | Áp dụng cho | Lưu ý |
|---|---|---|
| Tiền có sẵn (sao kê) | Tiền sinh hoạt | Nguồn tiền cần rõ ràng và nhất quán với hồ sơ gia đình |
| Khoản vay du học | Tiền sinh hoạt | Phải là khoản vay dành cho mục đích du học, không phải khoản vay tiêu dùng chung |
| Thư bảo trợ | Tiền sinh hoạt | Người bảo trợ phải thuộc diện được chấp nhận và cam kết chi trả sinh hoạt phí |
| Học phí | Riêng học phí | ⚠️ Phải đã trả đủ ít nhất một khoá hoặc một năm — hoặc nộp thư xác nhận học bổng |
Sức khoẻ, nhân thân và giấy tờ có hạn dùng
Thời gian xử lý và những gì làm hồ sơ chậm lại
| Nguyên nhân | Vì sao xảy ra | Cách tránh |
|---|---|---|
| Giấy tờ y tế hết hạn | Khám quá sớm so với ngày nộp; hạn dùng chỉ dưới 3 tháng | Khám ở giai đoạn cuối, sau khi đã có thư mời và đóng học phí |
| Thiếu lý lịch tư pháp của nước thứ ba | Chỉ xin của Việt Nam mà quên nước từng sống từ 5 năm trở lên | Liệt kê toàn bộ nơi cư trú từ năm 17 tuổi trước khi bắt đầu xin giấy |
| Nguồn tiền không rõ ràng | Tiền vào tài khoản sát ngày nộp, không giải trình được nguồn | Chuẩn bị tài chính sớm và giữ hồ sơ chứng minh nguồn tiền nhất quán |
| Học phí chưa đóng đủ | Hiểu nhầm rằng chỉ cần chứng minh có khả năng đóng | Đóng đủ ít nhất một khoá hoặc một năm trước khi nộp hồ sơ visa |
| Nộp vào đúng cao điểm | Dồn vào các tháng trước kỳ nhập học tháng 2 và tháng 7 | Lùi lịch chuẩn bị lên sớm hơn một tới hai tháng so với dự tính ban đầu |

Có visa rồi vẫn phải đọc kỹ điều kiện ghi trên visa
1
2
3
4
5
6
Đọc tiếp trong bộ cẩm nang New Zealand
Câu hỏi thường gặp về điều kiện du học New Zealand
Điều kiện du học New Zealand gồm những gì?
Có hai lớp điều kiện tách rời. Lớp thứ nhất là điều kiện của trường gồm học lực, tiếng Anh và hồ sơ chuyên môn, quyết định bạn có nhận được thư mời nhập học hay không. Lớp thứ hai là điều kiện của Cục Di trú New Zealand gồm năm nhóm: có thư mời nhập học từ cơ sở được chính phủ phê duyệt; đã đóng đủ học phí ít nhất một khoá hoặc một năm tuỳ cái nào ngắn hơn, hoặc có học bổng; có đủ tiền sinh hoạt là 20.000 đô la New Zealand mỗi năm với bậc sau phổ thông và 17.000 đô la với bậc phổ thông, hoặc có người bảo trợ được chấp nhận; đạt yêu cầu sức khoẻ và nhân thân; và chứng minh được khả năng rời New Zealand khi visa hết hạn.
Du học New Zealand có bắt buộc phải có IELTS không?
Cục Di trú New Zealand không đặt ra chuẩn tiếng Anh nào cho visa du học, kể cả visa dành cho người sang học khoá tiếng Anh. Nhưng trường mới là bên cấp thư mời nhập học và trường có đặt chuẩn, nên trên thực tế bạn vẫn phải chứng minh tiếng Anh, chỉ là chứng minh với trường theo cách trường chấp nhận. Mức phổ biến để vào thẳng là IELTS 6.0 cho bậc cử nhân với không kỹ năng nào dưới 5.5 và IELTS 6.5 cho bậc thạc sĩ với không kỹ năng nào dưới 6.0. Ngoài IELTS còn bốn đường khác: bài kiểm tra nội bộ của trường, khoá tiếng Anh học thuật của chính trường, chương trình Foundation Studies, và các chứng chỉ khác được công nhận như TOEFL iBT, PTE Academic hay Cambridge.
Hồ sơ xin visa du học New Zealand gồm những giấy tờ gì?
Sáu nhóm giấy tờ chính. Một là hộ chiếu còn hạn. Hai là thư mời nhập học từ cơ sở giáo dục được chính phủ New Zealand phê duyệt. Ba là bằng chứng đã đóng đủ học phí ít nhất một khoá hoặc một năm, hoặc thư xác nhận học bổng. Bốn là bằng chứng tài chính cho tiền sinh hoạt, chấp nhận sao kê tài khoản, khoản vay du học hoặc thư bảo trợ. Năm là giấy tờ sức khoẻ gồm chứng chỉ y tế và X-quang phổi khi thuộc diện, phải dưới 3 tháng tuổi tại thời điểm nộp. Sáu là lý lịch tư pháp nếu bạn dự định ở New Zealand từ 24 tháng trở lên. Người dưới 18 tuổi cần thêm giấy tờ về sắp xếp chỗ ở và người giám hộ.
Khi nào phải chụp X-quang phổi và khám sức khoẻ?
Người dự định ở New Zealand trên 12 tháng phải nộp chứng chỉ X-quang phổi. Người dự định ở từ 6 đến 12 tháng cũng có thể phải chụp nếu đến từ hoặc từng đến một nơi không nằm trong danh sách các nước, khu vực và vùng lãnh thổ có tỷ lệ mắc lao thấp của Cục Di trú, nên cần kiểm tra danh sách này trước khi lên lịch. Điều quan trọng về thời gian: cả chứng chỉ y tế và chứng chỉ X-quang phổi đều phải dưới 3 tháng tuổi tại thời điểm bạn nộp hồ sơ. Vì vậy nên khám ở giai đoạn cuối của quá trình chuẩn bị, sau khi đã có thư mời nhập học và đóng học phí.
Khi nào cần nộp lý lịch tư pháp?
Khi bạn dự định ở New Zealand từ 24 tháng trở lên. Trong trường hợp đó bạn phải nộp lý lịch tư pháp của nước bạn mang quốc tịch và của bất kỳ nước nào bạn từng sống từ 5 năm trở lên kể từ khi 17 tuổi. Với các chương trình cử nhân ba đến bốn năm hoặc thạc sĩ hai năm, đây gần như luôn là giấy tờ bắt buộc. Lỗi hay gặp là chỉ xin lý lịch tư pháp Việt Nam mà quên mất nước thứ ba từng sinh sống, khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung và kéo dài thời gian xử lý. Nên liệt kê toàn bộ nơi cư trú từ năm 17 tuổi trước khi bắt đầu đi xin giấy.
Chứng minh tài chính du học New Zealand có mấy cách?
Với tiền sinh hoạt, Cục Di trú chấp nhận ba dạng bằng chứng: tiền có sẵn thể hiện qua sao kê tài khoản, khoản vay dành riêng cho mục đích du học, và thư bảo trợ từ một người bảo trợ được chấp nhận cam kết chi trả sinh hoạt phí cho bạn. Mức phải chứng minh là 20.000 đô la New Zealand mỗi năm với bậc sau phổ thông và khoá tiếng Anh, hoặc 17.000 đô la mỗi năm với bậc phổ thông bắt buộc; khoá dưới một năm tính theo tháng là 1.667 và 1.417 đô la. Riêng học phí thì yêu cầu chặt hơn, phải đã trả đủ ít nhất một khoá hoặc một năm chứ không chỉ chứng minh có khả năng chi trả, trừ khi có học bổng chi trả khoản đó.
Visa du học New Zealand mất bao lâu để có kết quả?
Không có một con số cố định. Cục Di trú công bố mốc xử lý cho từng loại visa và cập nhật liên tục, ví dụ với visa cho con phụ thuộc là 80 phần trăm hồ sơ trong vòng 7 tuần. Với visa du học, thời gian thực tế thay đổi theo mùa và cao điểm rơi vào các tháng ngay trước hai kỳ nhập học chính là tháng 2 và tháng 7, khi lượng hồ sơ dồn về nhiều nhất. Cách làm đúng là tra bảng thời gian xử lý trực tiếp trên trang của Cục Di trú tại đúng thời điểm bạn định nộp, thay vì tin một con số cố định đọc được từ nguồn thứ cấp. Nộp sớm hơn cao điểm là lợi thế có thật.
Học sinh cấp 3 du học New Zealand cần điều kiện gì?
Trường xét học bạ và thường xếp lớp dựa trên tuổi cùng trình độ tiếng Anh, nhiều trường có lớp tiếng Anh hỗ trợ cho học sinh quốc tế. Về phía Cục Di trú, mức tiền sinh hoạt phải chứng minh cho bậc phổ thông bắt buộc là 17.000 đô la New Zealand mỗi năm, thấp hơn mức 20.000 đô la của bậc sau phổ thông. Học sinh dưới 18 tuổi cần thêm giấy tờ về sắp xếp chỗ ở và người giám hộ. Phụ huynh muốn sang chăm con có thể xin Guardian of a Student Visitor Visa với phí từ 341 đô la, áp dụng khi con từ 17 tuổi trở xuống, và Cục Di trú chỉ cấp visa này cho một phụ huynh hoặc người giám hộ tại một thời điểm.
Foundation Studies là gì và có cần thiết không?
Foundation Studies là chương trình dự bị đại học kéo dài khoảng một năm, dành cho học sinh quốc tế cần bổ sung cả tiếng Anh lẫn kiến thức nền trước khi vào chương trình cử nhân. Đây là một trong bốn đường chứng minh tiếng Anh mà không cần nộp chứng chỉ IELTS. Điểm mạnh của một số chương trình dạng này là chúng gắn thẳng với trường: chẳng hạn chứng chỉ dự bị của Đại học Waikato bảo đảm cho người hoàn tất được vào hầu hết chương trình cử nhân của trường. Có cần thiết hay không tuỳ hồ sơ của bạn: nếu đã đủ chuẩn tiếng Anh và bằng phổ thông được trường chấp nhận vào thẳng thì không cần, còn nếu thiếu một trong hai thì đây là đường đi có bảo đảm rõ ràng hơn cách tự thi lại chứng chỉ.
Visa ghi 20 giờ làm thêm thì làm sao nâng lên 25 giờ?
Bạn phải xin thay đổi điều kiện visa với phí 325 đô la New Zealand, hoặc nộp hồ sơ visa du học mới. Lý do là mức 25 giờ mỗi tuần chỉ áp dụng tự động cho visa được cấp từ ngày 3 tháng 11 năm 2025 trở đi; visa cấp trước đó vẫn ghi giới hạn 20 giờ cho tới khi bạn xin đổi. Có một cách tiết kiệm được khoản phí này: hầu hết visa du học đã cho phép làm toàn thời gian trong các kỳ nghỉ được lên lịch, nên nếu bạn chủ yếu định làm nhiều vào kỳ nghỉ và visa còn hạn, bạn có thể hoãn đơn xin thêm 5 giờ tới sau kỳ nghỉ thay vì đóng phí ngay.
Đang học ở New Zealand mà muốn đổi trường thì làm thế nào?
Theo quy định cập nhật cùng đợt thay đổi tháng 11 năm 2025, việc đổi cơ sở đào tạo hoặc hạ bậc học nay thường đòi bạn nộp hồ sơ visa du học mới chứ không còn xử lý được bằng một đơn thay đổi điều kiện đơn giản như trước. Nghĩa là bạn phải chuẩn bị lại bộ hồ sơ, đóng lại phí và chấp nhận bị xét lại từ đầu, đồng thời mất thêm thời gian chờ. Vì vậy nếu bạn đang cân nhắc học một khoá ngắn rồi chuyển sang trường khác, hãy tính khoản chi phí và thời gian này vào kế hoạch ngay từ đầu thay vì coi đó là thủ tục nhỏ.
Du học sinh ở New Zealand có được mang gia đình theo không?
Tuỳ diện visa của bạn và câu trả lời hẹp hơn nhiều so với những gì thường được viết. Với người giữ visa du học, Cục Di trú chỉ cho bảo lãnh con trong ba trường hợp: tham gia chương trình trao đổi sinh viên được chính phủ phê duyệt, đang học tiến sĩ tại một đại học New Zealand, hoặc là người nhận học bổng Manaaki. Sinh viên thạc sĩ tự túc không nằm trong danh sách này. Visa cho con phụ thuộc có phí từ 750 đô la New Zealand và con phải từ 19 tuổi trở xuống. Ở chiều ngược lại, phụ huynh sang chăm con đang học phổ thông dùng Guardian of a Student Visitor Visa, phí từ 341 đô la, con phải từ 17 tuổi trở xuống, và chỉ một phụ huynh được cấp tại một thời điểm.
Hồ sơ của bạn đang thiếu giấy tờ nào?
Gate Future rà hồ sơ theo đúng thứ tự Cục Di trú kiểm tra — thư mời, học phí, tài chính, sức khoẻ, nhân thân — và chỉ ra khoản nào sẽ hết hạn trước ngày bạn kịp nộp.
Về bài viết này
Biên soạn: Ban Tư vấn Du học – Gate Future (gf.edu.vn). Cập nhật: tháng 07/2026.
Điều kiện visa, mức tiền sinh hoạt phải chứng minh, các dạng bằng chứng tài chính được chấp nhận, phí visa và thời hạn visa lấy từ trang Fee Paying Student Visa của Cục Di trú New Zealand. Việc Cục Di trú không đặt chuẩn tiếng Anh cho visa du học được đối chiếu thêm với trang English Language Student Visa. Quy định về X-quang phổi, chứng chỉ y tế và lý lịch tư pháp lấy từ hướng dẫn về yêu cầu sức khoẻ và nhân thân của Cục Di trú. Thay đổi quyền làm thêm và quy định đổi cơ sở đào tạo lấy từ thông báo của Cục Di trú về thay đổi có hiệu lực 03/11/2025. Điều kiện bảo lãnh con và visa giám hộ lấy từ trang Dependent Child Student Visa và Guardian of a Student Visitor Visa. Quy định di trú thay đổi thường xuyên — hãy xác nhận lại tại trang chính thức trước khi nộp hồ sơ.
Nguồn:
Immigration NZ — Fee Paying Student Visa ·
Immigration NZ — English Language Student Visa ·
Immigration NZ — Thay đổi quyền làm thêm 03/11/2025 ·
Immigration NZ — Dependent Child Student Visa ·
govt.nz — Yêu cầu sức khoẻ cho visa du học ·
Study with New Zealand
